Trước khi tìm hiểu sắt (III) hydroxide polymaltose là sắt hữu cơ hay sắt vô cơ, bạn cần hiểu rõ sắt vô cơ là gì, sắt hữu cơ là gì.
Sắt vô cơ là các dạng muối sắt kết hợp với axit vô cơ, thường là sắt sulfate, sắt clorua,... Khi vào cơ thể, chúng dễ dàng phân ly thành các ion sắt tự do. Đây là dạng sắt có khả năng hấp thu kém và thường gây ra triệu chứng khó chịu trên đường tiêu hóa như táo bón, buồn nôn và đầy bụng.
Sắt hữu cơ là dạng muối của sắt với một acid hữu cơ hoặc acid amin như sắt bisglycynate, sắt (III) polymaltose, sắt II gluconate,... Các dạng sắt hữu cơ có ưu điểm là khả năng hấp thu tốt, ít gây ra tác dụng phụ trên đường tiêu hóa hơn sắt vô cơ. Vì vậy, đây là dạng sắt được dùng phổ biến hiện nay, phù hợp với trẻ em, phụ nữ mang thai hay những người có hệ tiêu hóa nhạy cảm.
Sắt (III) hydroxide polymaltose là sắt hữu cơ hay vô cơ? Theo phân loại hóa học, sắt (III) hydroxide polymaltose là một dạng sắt hữu cơ, vì nó được tạo thành từ sắt hydroxide và nhóm hữu cơ polymaltose. Sắt (III) hydroxide polymaltose hay còn gọi là sắt IPC (Iron (III) hydroxide polymaltose complex) là một dạng phức hợp của sắt hydroxide. Trong phân tử, các ion sắt hydroxide được bao quanh bề mặt bởi nhóm polymaltose tạo thành các phức hợp ổn định, tan tốt trong nước và các dung dịch có pH khác nhau.
Nhờ cấu trúc dạng phức hợp, sắt IPC tránh được tình trạng phân hủy ở dạ dày và phân ly thành các ion sắt tự do như các dạng sắt vô cơ. Sắt IPC được cơ thể hấp thu chủ động và có kiểm soát vì phức hợp polymaltose giúp cho giải phóng sắt chậm và đều đặn, đảm bảo khả năng hấp thu theo nhu cầu của cơ thể. Cơ chế hấp thu chủ động theo nhu cầu của sắt IPC khác hoàn toàn so với sắt vô cơ, dạng sắt thường được giải phóng ồ ạt và hấp thu thụ động dễ gây dư thừa trong cơ thể.
Tóm lại, sắt (III) hydroxide polymaltose là dạng sắt hữu cơ với cơ chế hấp thu chủ động, giúp đảm bảo cung cấp lượng sắt cần thiết đúng theo nhu cầu của cơ thể mà không gây dư thừa.
Sắt (III) hydroxide polymaltose là sắt hữu cơ hay sắt vô cơ? Đây là dạng sắt hữu cơ với cấu tạo phức, giúp khắc phục nhiều nhược điểm của sắt vô cơ như khả năng hấp thu, mùi vị hay tác dụng phụ. Vậy nên dùng sắt (III) hydroxide polymaltose, sắt hữu cơ hay sắt vô cơ? Mời bạn cùng Avisure tìm hiểu qua bảng so sánh sau:
|
Tiêu chí so sánh |
Sắt vô cơ |
Sắt hữu cơ |
Sắt (III) hydroxide polymaltose |
|
Cấu trúc hóa học |
Dạng muối sắt gắn với ion vô cơ đơn giản. Ví dụ như: sắt clorua, sắt (II) sulfate,... |
Muối của sắt với acid hữu cơ. Ví dụ như sắt fumarate, sắt gluconate, sắt bisglycinate,... |
Là dạng phức sắt không ion, có lõi là ion sắt hydroxide được bao bọc bởi lớp polymaltose |
|
Khả năng phân ly |
Cao, giải phóng nhiều ion sắt tự do |
Trung bình, giải phóng ít ion sắt tự do hơn sắt vô cơ |
Rất thấp, cấu trúc dạng phức ổn định, ít phân ly |
|
Cơ chế hấp thu |
Hấp thu thụ động, chủ yếu qua kênh vận chuyển kim loại hóa trị hai DMT1 ở dạng ion sắt (Fe2+) |
Tương tự sắt vô cơ, hấp thu thụ động qua chất vận chuyển trung gian DMT1 |
Hấp thu chủ động, có kiểm soát, vận chuyển nhờ liên kết với protein vận chuyển sắt transferrin |
|
Tác dụng phụ |
Thường gặp táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đi ngoài phân đen |
Ít gặp hơn sắt vô cơ, đặc biệt là sắt bisglycinate |
Rất thấp, tỷ lệ gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ít hơn sắt hữu cơ khác (sắt sulfat) |
|
Mùi vị |
Vị kim loại mạnh |
Vị kim loại nhẹ hơn sắt vô cơ, một số sản phẩm được che giấu mùi vị |
Hầu như không có vị kim loại do lõi sắt được bao bọc bởi lớp polymaltose |
|
Tương tác với thuốc/ thức ăn |
Dễ bị ảnh hưởng bởi các chất cạnh tranh như canxi, tanin,... |
Ít bị ảnh hưởng hơn sắt vô cơ, nên dùng khi bụng đói |
Ít bị ảnh hưởng, có thể dùng cùng thức ăn |
Dựa vào bảng so sánh trên, bạn đã hiểu rõ đặc điểm của từng loại sắt vô cơ, sắt hữu cơ và sắt (III) hydroxide polymaltose. Sắt (III) hydroxide polymaltose có nhiều điểm nổi bật, khắc phục được các nhược điểm của dòng sắt vô cơ và hữu cơ thông thường. Vì vậy, nhiều người thường ưu tiên lựa chọn sắt (III) hydroxide polymaltose để bổ sung cho cơ thể.
Sau khi đã biết sắt (III) hydroxide polymaltose là sắt vô cơ hay hữu cơ, điểm khác biệt giữa các loại sắt là gì, nếu muốn dùng các sản phẩm bổ sung sắt (III) hydroxide polymaltose, bạn cần chú ý các điểm sau:
- Thời điểm uống sắt phù hợp:
Sắt IPC không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thuốc như các loại sắt vô cơ hay hữu cơ thông thường khác. Vì vậy, bạn có thể uống được trong hoặc ngay sau bữa ăn mà vẫn có thể hấp thu hiệu quả. Tuy nhiên, không nên dùng sắt IPC cùng các loại thuốc kháng axit hoặc sản phẩm chứa canxi, vì có thể làm giảm lượng sắt được hấp thu vào cơ thể.
- Liều lượng sử dụng hợp lý:
Liều lượng bổ sung sắt IPC cần được điều chỉnh dựa vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất hoặc hướng dẫn của chuyên gia y tế để biết liều lượng bổ sung cần thiết.
- Tham khảo ý kiến từ bác sĩ:
Trước khi bổ sung sắt cho cơ thể, bạn cần được thăm khám, xét nghiệm máu và lắng nghe tư vấn từ bác sĩ để hiểu rõ cách sử dụng sắt an toàn, hợp lý.
Như vậy, bài viết trên đã giải đáp cho bạn sắt (III) hydroxide polymaltose là sắt hữu cơ hay vô cơ. Đây là dạng sắt hữu cơ với nhiều ưu điểm nổi bật và được nhiều người ưu tiên sử dụng. Nếu muốn tìm hiểu về các sản phẩm chứa sắt (III) hydroxide polymaltose, mời bạn liên hệ hotline 1800 0016 của Avisure để được tư vấn.